Xem giỏ hàng “ACRYLIC ACID” đã được thêm vào giỏ hàng.

SẢN PHẨM

  • Công thức hóa học: C5H8O3.

    Mã HS: 29161200

    Cas: 818-61-1

    2-HEA hydroxyethyl acrylate cho da Hydroxypropyl acrylate là chất lỏng không màu. Hydroxyethyl acrylate chủ yếu được sử dụng điều chỉnh polyme, chất siêu dẻo polycarboxylate, v.v. Ưu điểm chính của nó là liều lượng ít hơn, nhưng có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của sản phẩm.

     

  • Công thức hoá học : HOCH2CH2SH

    Là hóa chất tinh khiết dạng lỏng, màu vàng nhạt được sử dụng làm hóa chất tổng hợp, phân tích trong phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, hay phòng lab của các nhà máy, xí nghiệp, trong điều chế phụ gia bê tông.

  • Là một hợp chất hữu cơ có công thức HSCH2CH2CO2H.

    Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt

    Vai trò của 3 mercapto propionic Acid trong chất siêu dẻo axit polycarboxylic: chất điều chỉnh hiệu suất cao, kiểm soát trọng lượng phân tử của chất siêu dẻo axit polycarboxylic, cải thiện tốc độ giảm nước và hiệu suất chống sụt của bê tông. Cải thiện tốc độ đồng trùng hợp của monome axit cacboxylic monome, làm chất chuyển chuỗi, điều chỉnh trọng lượng phân tử của chất khử nước. Để đạt được cả mức giảm nước ban đầu và khả năng giữ lại sau đó, hãy điều chỉnh quá trình hấp thụ của các phân tử axit polycarboxylic

  • Trong nghiên cứu acid ascorbic (vitamin C) được thử nghiệm làm phụ gia đa chức năng cho vữa và bê tông nhờ sở hữu các nhóm chức cực tính mạnh (hydroxyl và carboxyl). Chất này đóng vai trò là chất làm chậm quá trình ninh kết, cải thiện độ chảy, giảm lượng nước trộn, tăng cường cường độ nén và hoạt động như một chất ức chế ăn mòn xanh cho cốt thép bên trong bê tông.
    Tác dụng của acid ascorbic trong bê tông
    • Chất làm chậm ninh kết: Kéo dài thời gian xử lý hỗn hợp vữa/bê tông bằng cách hấp phụ lên bề mặt hạt xi măng và phức hợp hóa với ion Ca²⁺.
    • Cải thiện tính công tác: Tăng độ chảy và khả năng phân tán của hạt xi măng nhờ giảm ma sát bề mặt.
    • Tăng cường độ chịu nén: Góp phần làm giảm độ rỗng mao quản, giúp cấu trúc mạng lưới đặc chắc hơn ở giai đoạn sau.
    • Ức chế ăn mòn cốt thép: Tạo màng bảo vệ dạng chelat với ion sắt Fe²⁺, giúp bảo vệ cốt thép khỏi môi trường nhiễm mặn/clorua ở liều lượng tối ưu (thường dưới 0,1g/L hoặc tỷ lệ rất nhỏ theo trọng lượng xi măng.

  • VND

    Công thức hoá học:C3H4O2

    Mã HS: 29161100

    Cas: 79-10-7

    Axit acrylic là một hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp và hóa chất  ,ứng dụng trong sản xuất phụ gia bê tông, ngành sơn, sản xuất keo, băng dính, ngành dệt may, xử lý nước thải, ngành nhựa.

  • Đặc tính của hóa chất nhôm sulphate (phèn nhôm):

    Phèn đơn Aluminium sulphate có công thức là Al2(SO4)3.

     

  • VND

    BFT-500KS là vật liệu chính cho phụ gia bê tông.

  • VND

    BFW -550SV là vật liệu chính cho phụ gia bê tông.

  • VND
    Các ứng dụng - Bmq - kana S12 dùng chống thấm sàn, vách tầng hầm , sân thượng, ban công. - Bmq- kana S12 dùng chống thấm bể chứa nước, cầu, tường chắn - Bmq- kana S12 là lớp chống thấm cần thiết và hiệu quả chống lại các quá trình carbonat hoá. Ưu điểm -Bmq- kana S12 [...]
  • VND

    Canxi nitrat được sử dụng trong phụ gia bê tông tăng tốc đông kết.

    Vật liệu kết dính được sử dụng và lượng canxi nitrat ảnh hưởng đến đặc tính của hỗn hợp bê tông và cường độ của bê tông đã đông cứng.

    Canxi nitrat được sử dụng làm phụ gia chống đông trong công nghệ bê tông khi đổ bê tông thời tiết lạnh mà không cần có biện pháp phòng ngừa bổ sung.

  • VND

    Diethanol Iso propanolamine, DEIPA 85% min
    CTHH: C7H17NO3
    Sản phẩm thay thế tốt nhất cho Triethanolamine (TEA) và Triisopropanolamine (TIPA),

    Quy cách : 215 kg / phuy

    1.Đặc tính vật lý và hóa học của Diethanolisopropanolamine (DEIPA) – Chất trợ nghiền 

    Colar: nhẹ màu vàng hoặc không màu
    Công thức: C7H17NO3
    Meltpoint: 31,5-36 ° C (lit).
    Nhiệt độ sôi: 145 ° C0.6 mm Hg (lit).
    Điểm chớp cháy:> 230 ° F
    Mật độ tương đối: 1,079 g / ml ở 25 ° C (lit).

    2.Thông tin các thành phần của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền

    Không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt 85 15 97% không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt.

    3.Hiệu suất sản phẩm của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

    Chủ yếu được sử dụng trong các trợ nghiền xi măng. Được sử dụng để thay thế Triethanolamine và Triisopropanolamine. Có tác dụng mài cực kỳ tốt. Với Diethanolisopropanolamine như vật liệu cốt lõi làm bằng mài viện trợ trong việc cải thiện sức mạnh của họ xi măng trong ba ngày tại cùng một thời gian. Nói chung, nó chỉ là hơi thấp hơn so với triethanolamine, có thể làm tăng đáng kể sức mạnh và thường cao hơn Triisopropanolamine.

    4.Ứng dụng của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền 

    4.1, Dùng để nghiền xi măng hỗ trợ có thể nâng cao hiệu quả của mài, có ảnh hưởng đáng kể để cải thiện sức mạnh của xi măng và đất sét. Khuyến nghị liều lượng khoảng 0.005 ~ 0.015%. Liều lượng thực tế tư vấn cho khách hàng tùy thuộc vào tình hình cụ thể.

    4.2, Sản phẩm này có thể được sử dụng một mình, cũng có thể với triethanolamine, Triisopropanolamine và các loại cồn, amin, este sử dụng tương thích vật liệu.

    4.3, Được sử dụng viện trợ nghiền xi măng đầu tăng cường 3 ~ 5 mpa, cuối 4 ~ 8 mpa.

    4.4, Cấu trúc phân tử chứa hai loại rượu và amin nhóm chức năng cùng một lúc. Theo một số điều kiện thích hợp có thể phản ứng với nhiều loại vật liệu tạo ester, amide, muối .v.v.

    • Đóng gói đặc điểm kỹ thuật: 220 kg trống, thông số kỹ thuật khác tùy theo yêu cầu người sử dụng.
    • Vận chuyển lưu trữ: giao thông vận tải đóng kín, ngăn chặn các vụ va chạm, phơi nắng, ngâm nước. Cách xa nguồn lửa, bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát.
    • Bảo hành sản phẩm: khảo sát các điều kiện theo quy định, thời hạn sử dụng trong hai năm.

     

  • VND

                                                               BMQ – Latex HS

                                                   Phụ gia chống thấm và tác nhân kết nối

    THÀNH PHẦN : Nhũ tương Polybutadiene

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

    Tỷ lệ trộn: Lớp kết nối pha theo tỷ lệ : 1 lít BMQ* Latex HS+ 1 lít nước + 4 kg xi măng tạo thành hỗn hợp  hồ dầu có thể thi công khoảng 4m2.

    Lớp vữa trát : Pha dung dịch hỗn  hợp: 1 lít BMQ* Latex HS+ 3 lít nước. Sau đó dùng dung dịch này pha vào hỗn hợp của xi măng và cát tạo ra vữa vừa đủ độ sệt để thi công.

    Xi măng : Cát=1:3 ( theo khối lượng) khoảng 1 lít BMQ * Latex  HS/m2 cho độ dày 2 cm

    Chuẩn bị bề mặt:  Bề mặt phải sạch, đặt  chắc, không dính dầu mỡ và tạp chất bám dính khác . Bão hoà toàn bộ bề mặt hút nước nhưng không để nước đọng lại.

    Thi công: Lớp kết nối: cho xi măng vào trong hỗn  hợp BMQ* Latex HS và nướcđã trộn sẵn , trộn đều đến khi đạt được độ sệt đồng nhất. Thi công lớp hồ dầu nàylên bề mặt và đổ bê tông mới hoặc trát lớp vữa ngay lập tức.

    Lớp vữa trát: Thi công lớp vữa trát khi lớp kết nối còn ướt

    Hướng dẫn an toàn: Sản phẩm có tính kiềm dễ gây dị ứng da. Trang bị bảo hộ,kính đeo mắt và găng tay thích hợp khi thi công.

    LƯU TRỮ: Nơi khô mát có bóng râm.

    Sản phẩm chỉ dùng cho mục đích chuyên dụng, tham khảo tài liệu kỹ thuật

    tài liệu an toàn hoá chất mới nhất trước khi sử dụng.

Scroll
0988362909